Tư vấn kinh doanh hoạt động thể thao

I. Doanh nghiệp có yêu cầu tư vấn:
Kính gửi VLC,
C.C Ms Linh,
Em cho chị hỏi với nội dung hoạt động trong giấy phép ĐKKD như trong file attach, Công ty T.H có thể hoạt động kinh doanh khu vui chơi thiếu nhi / thể thao cho người lớn (giống như các hoạt động thể thao được bố trí như trong công viên) được hay không ? Hay là cần phải xin thêm giấy phép con nào nữa không ? Cám ơn em.
Mỹ Phụng

II. Ý kiến tư vấn của VLC:
Trường hợp của DN, VLC tư vấn như sau:
Kinh doanh hoạt động thể thao là việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao để cung cấp một, một số hoặc tất cả dịch vụ hướng dẫn tập luyện, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao nhằm mục đích sinh lợi. 
DN hoạt động thể thao thuộc trường hợp nêu trên thì phải xin cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao”. 
Tùy theo trường hợp, DN phải đáp ứng một hoặc tất cả các điều kiện cơ bản như sau:
I. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (5)
1. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm;
c) Có nhân viên chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định 
2. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc một trong các trường hợp sau đây phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định 
a) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
3. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:
a) Người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định 
b) Nhân viên cứu hộ theo quy định 
c) Nhân viên y tế thường trực theo quy định hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
II. Điều kiện về nhân viên chuyên môn (6)
Điều kiện về nhân viên chuyên môn của cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định như sau:
1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương;
b) Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
c) Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhân viên cứu hộ tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Nhân viên y tế tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở lên.
III. Điều kiện kinh doanh đối với một số hoạt động thể thao cụ thể (7)
1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong nhà, trong sân tập:
a) Các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên;
b) Có đủ diện tích sàn tập trong nhà, sân tập đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
2. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tại vùng trời, vùng biển, sông hồ, vùng núi hoặc khu vực công cộng khác:
a) Các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên;
b) Có khu vực kinh doanh hoạt động thể thao thuộc vùng trời, vùng biển, sông, hồ, vùng núi hoặc khu vực công cộng khác. Khu vực kinh doanh hoạt động thể thao này do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự xác định.
3. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong bể bơi:
a) Các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên;
b) Nước bể bơi đáp ứng mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt thông thường đã được công bố.
Điều 8. Bảo đảm điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (8)
1. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải bảo đảm duy trì các điều kiện theo quy định trong suốt quá trình kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh hoạt động thể thao kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Trường hợp DN chỉ kinh doanh khu vui không mang tính thể thao, thì không thuộc trường hợp phải xin phép. 
Trường hợp VLC tư vấn và thực hiện:
- Nội dung: Xin cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao”
- Phí dịch vụ: 5.000.000 VND 
- Thời gian thực hiện: 15-30 ngày làm việc
- Giấy tờ bổ sung:
STT TÊN GIẤY TỜ SỐ LƯỢNG QUY CÁCH
1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 02 Bản sao có chứng thực
2 Thông tin về nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao 01 DN cung cấp thông tin

Video xem nhiều

Hình ảnh V.L.C

17

năm trưởng thành
và phát triển

200 +

chuyên viên
và luật sư

7500 +

giao dịch
mỗi tháng

5000

khách hàng
thân thiết