Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

 

Sau khi có giấy phép kinh doanh các ngành: nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, sản xuất nước đá, dịch vụ ăn uống, sản xuất, mua bán, đóng gói thực phẩm, nước uống đóng chai doanh nghiệp phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩmV.L.C trân trọng gửi đến quý khách dịch vụ xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm – GCN VSATTP để quý khách tham khảo như sau

 

Giy t b sung cp mi hoc gia hn giy chng nhn vsattp cho công ty và h cá th:

 

STT

Tên giấy tờ

Số lượng

Ghi chú

01

Giấy chứng nhận ĐKKD công ty + Chi nhánh (nếu đăng ký VSATTP ở chi nhánh)

03

Bản sao y công chứng không quá 3 tháng

 

02

Danh sách nhân viên làm việc + đại diện pháp luật

 

- Nếu chưa có thẻ: cung cấp CMND copy để  VLC đăng ký và hướng dẫn học tập huấn + Khám sức khỏe.

- Nếu đã có thẻ: cung cấp bản sao y mới nhất thẻ xanh, thẻ tập huấn. 

03

CMND người quản lý nếu giám đốc không có giấy chứng nhận tập huấn

01

Bản copy (chỉ đối với ngành nhà hàng, quán ăn)

04

Hình nhân viên học tập huấn, khám sức khỏe

02

3 x 4cm / người 

05

Cung cấp nước đang sử dụng

01

VLC hướng dẫn cùng khách hàng đi xét nghiệm

 

Lưu ý:

Thời gian thực hiện:  20 - 35 ngày làm việc.

Giấy CN vệ sinh ATTP được cấp gắn liền với địa điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận VSATTP là 3 năm.

Chủ hộ kinh doanh phải đi công chứng ủy quyền 1 lần với VLC để VLC thực hiện hồ sơ

 

Đối với các ngành sản xuất thực phẩm, sản xuất dụng cụ bao bì đựng thực phẩm,…trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường, khách hàng cần phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, nếu khách hàng đưa các sản phẩm vào siêu thị và để việc quản lý sản phẩm trở nên dể dàng, khách hàng nên đăng ký mã vạch. Đồng thời, về lâu dài khách hàng nên đăng ký nhãn hiệu để bảo vệ thương hiệu của công ty.

 

10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao phải xin giấy CN VSAT Thực Phẩm

Theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 9/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Thịt và các sản phẩm từ thịt: Là các sản phẩm thịt đã qua sơ chế (sống hoặc chín) và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ thịt;

2. Sữa và các sản phẩm từ sữa: Là các sản phẩm sữa đã qua chế biến và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ sữa;

3. Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng: Là các loại trứng và các sản phẩm có thành phần nguyên liệu chính từ trứng;

4. Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến: Là các loại thuỷ sản đã qua sơ chế, chế biến (hoặc chưa) có thể ăn ngay hoặc phải chế biến lại;

5. Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên (Điều 3 Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 7/01/2005 ban hành “Quy định về quản lý chất lượng về CLVSATTP nước khoáng đóng chai”);

6. Thực phẩm chức năng: thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm:

- Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ xung: Theo điều 12 khoản 11 Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 8/12/2005 của Bộ Y tế V/V ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; theo điều 3 khoản 10 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.

- Phụ gia thực phẩm: Theo điều 3 khoản 7 Pháp lệnh VSATTP số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 7/8/2003.

7. Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay: Là các loại thức ăn đồ uống ăn ngay không phải qua chế biến;

8. Thực phẩm đông lạnh: Là các loại thực phẩm đã qua sơ chế và được bảo quản lạnh đông;

9. Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành: Là sản phẩm sữa được chế biến từ đậu nành có bao gói kín hoặc không và các sản phẩm có thành phẩm nguyên liệu chính từ đậu nành;

10. Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày: là các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngày mà không cần qua chế biến.

 

 

 

Video xem nhiều

Hình ảnh V.L.C

17

năm trưởng thành
và phát triển

200 +

chuyên viên
và luật sư

7500 +

giao dịch
mỗi tháng

5000

khách hàng
thân thiết